Thứ Sáu, 10 tháng 5, 2013


Hội chứng ruột dễ kích thích là các rối loạn tiêu hóa thường gặp, hay tái phát, cso tính chất mạn tính như đau bụng, đầy hơi, rối loạn đại tiện, không rõ nguyên nhân, không tìm thấy dấu hiệu tổn thương về mặt cấu trúc giải phẫu cũng như các dấu hiệu bệnh lý về sinh hóa học và được coi như là rối loạn thuộc về chức năng của ruột. Tuy nhiên, hội chứng ruột kích thích lại để lại những lo lắng và ảnh hưởng nặng nề tới cuộc sống của người bệnh.
Trệu chứng lâm sàng chủ yếu là rối loạn đại tiện và đau bụng.
- Rối loạn đại tiện: bao gồm phân lỏng, lị, táo bón, hoặc táo bón xen kẽ đi lỏng , trướng bụng, đầy hơi, phân lỏng hoặc sống, không thanh khuân, có nhầy. Khi táo bón thì phân vón cục, cứng bọc nhiều nhầy đặc, thỉnh thoảng có đợt giả lỏng, phân vẫn vón cục nhưng lẫn với nhiều nước. Người bệnh có cảm giác đầy hơi, trướng bụng, sôi ruột và thấy có những khối cứng ở bụng, thường các khối di chuyển vị trí hoặc biến mất sau đại tiện. Người bệnh có cảm giác đại tiện chưa hết phân, còn buồn mót nên phải đi nhiều lần.
- Đau bụng: Đau quặn bụng thường là về sáng trước khi tỉnh dậy hoặc sau bữa ăn sáng, kèm buồn nôn, có khi đau quặn như mót ỉa, muốn đại tiện, đại tiện xong đỡ đau.
Các triệu chứng trên đây thường phối hợp với nhau, ít khi đứng riêng một mình và còn kết hợp với các triệu chứng khác ngoài tiêu hóa như: hồi hộp, đánh trống ngực, cảm giác ngạt thở, nhức đầu mất ngủ, kém trí nhớ, dễ bị kích động, dễ xúc cảm, hội chứng suy nhược thần kinh về thể xác, tâm thần và cả về sinh dục.

Tràng phục linh Plus (nhãn đỏ) ra đời đem lại niềm hy vọng mới cho những người bị hội chứng ruột kích thích, viêm đại tràng co thắt . Với thành phần mới 5 HTP giúp giảm lo lắng, căng thẳng (nguyên nhân chính khiến bệnh diễn tiến nặng) kết hợp với Immune Gamma ® và những thảo dược từ tự nhiên khác giúp tăng cường miễn dịch, cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, hồi phục niêm mạc đại tràng nhằm tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa.
Thành phần:
- ImmuneGamma ……………………………………………100mg
- Cao Bạch Truật ……………………………………………200mg
- Cao Bạch Phục Linh ……………………………………….50mg
- Cao Bạch Thược …………………………………………..50mg
- Cao Hoàng Bá …………………………………………….. 50mg
- 5-HTP ……………………………………………………….. 3mg
Cơ chế tác dụng:
- ImmuneGamma® : là chế phẩm điều biến miễn dịch, được chiết tách từ thành vách tế bào vi khuẩn Lactobacillus fermentum, có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch toàn thân, cân bằng hệ vi sinh đường ruột và nhiều công dụng quý khác cho cơ thể con người, đặc biệt hiệu quả cao trong hỗ trợ điều trị viêm đại tràng.
- Bạch truật (Atractylodes macrocephal Koidz.) có vị ngọt, tính đắng, hơi ôn, vào hai kinh Tỳ và Vị. Bạch truật có tác dụng bổ tỳ, kiện vị, chỉ tả (cầm đi ngoài), bổ máu. Bạch truật có tác dụng chống viêm, chống loét các cơ quan đường tiêu hoá và thường được dùng điều trị các chứng bệnh đau dạ dày, bụng trướng đầy, nôn mửa, ăn chậm tiêu, tiêu chảy, phân sống, viêm ruột mạn tính.
- Bạch phục linh hay Phục linh (Poria cocos Wolf.) là loại nấm ký sinh trên cây thông, được coi là phần tinh túy nhất của cây thông trên mặt đất, có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn. Y học Trung Hoa thường dùng Phục linh để tăng cường miễn dịch, làm thuốc bổ chữa suy nhược, chóng mặt, lợi tiểu, bụng đầy chướng, tiêu chảy, tỳ hư.
- Bạch thược: có tác dụng kháng khuẩn trên Shigella, vibrio cholera, Staphylococcus, Salmonella,…Hoạt chất paeoniflorin có trong bạch thược có tác dụng anticholinergic biểu hiện là tác dụng chống co thắt, chống tiêu chảy, ngoài ra còn có tác dụng giảm đau do vậy Bạch thược có tác dụng tốt cho các hội chứng rột dễ kích thích và các bệnh về đại tràng nói chung. Và trong dân gian Bạch thược được dùng để chữa bệnh tiêu chảy, tả, lỵ. Bạch thược được sử dụng rất nhiều trong các chế phẩm thảo dược dùng để điều trị hội chứng ruột dễ kích thích.
- Hoàng bá(Phellodendron amurense Rupr.), họ cam-Rutaceae. Bộ phận dùng là vỏ thân, vỏ cành đã cạo bỏ lớp bần. Thành phần chủ yếu trong Hoàng bá là các Alkaloid như berberin, palmatin,…Hoàng bá có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương như Staphylococcus aureus, streptococcus hemolyticus, bacillus anthracis,…Dịch chiết và nước sắc từ Hoàng bá có tác dụng ức chế một số nấm gây bệnh ngoài da và có tác dụng kháng trùng roi, lỵ, thổ tả, Salmonella. Trong y học cổ truyền, Hoàng bá được dùng chữa nhiệt lỵ, tiêu chảy, chữa tiêu hóa kém, bệnh do khuẩn ở ruột do vậy Hoàng bá có tác dụng tốt cho các bệnh viêm ở hệ tiêu hóa do nhiễm khuẩn như viêm đại tràng cấp và mạn tính.
- 5-HTP(5-hydroxytryptophan): Là một hợp chất hóa học có trong cơ thể con người và được tạo thành từ tryptophan(là acid amin thu được từ thực phẩm, nó là một acid amin thiết yếu được tạo thành từ con đường thực phẩm). Sau khi tryptophan chuyển thành 5-HTP và từ 5-HTP sẽ chuyển thành serotonin( còn gọi là 5-HT). Nói cách khác 5-HTP là tiền chất tạo ra Serotonin. Serotonin có trong hệ thần kinh trung ương là 5%, 95% ở trong ống tiêu hóa. Serotonin liên quan chặt chẽ đến giấc ngủ, trạng thái tâm thần, trầm cảm, lo âu. Serotonin có vai trò quan trọng trong việc bài tiết đường ruột , chức năng vận động của đường ruột. Sự thiếu hụt Serotonin làm tăng tính dễ tổn thương của hệ tiêu hóa, táo bón, hội chứng ruột dễ kích thích. Việc bổ sung 5-THP giúp tăng lượng Serotonin và do đó có ảnh hưởng tốt đối với hội chứng ruột dễ kích thích. Ngoài ra, bản thân 5-THP cũng có hiệu quả trong việc điều trị các rối loạn trầm cảm, lo âu và căng thẳng thần kinh, có tác dụng an thần, giảm kích thích do vậy cũng có tác dụng tích cực đối với hội chứng ruột kích thích( các cảm giác căng thẳng, stress kích thích gây co thắt đại tràng ở những người bị hội chứng ruột dễ kích thích).
Công dụng:
- Giúp cân bằng hệ vi khuẩn có ích đường ruột, tăng sức đề kháng, tái tại niêm mạc
đại tràng và tăng cường sức khỏe tiêu hóa.
- Giúp giảm các cảm giác căng thẳng, stress kích thích( hay còn gọi là viêm đại tràng
kích thích, viêm đại tràng co thắt, rối loạn thần kinh).
Cách dùng
- Hỗ trợ điều trị: 4 viên/ ngày; chia 2 lần.
- Nên uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau khi ăn 1 giờ.
- Nên sử dụng liên tục một đợt từ 3 – 6 tháng để có kết quả tốt nhất.
Quy cách:   2 vỉ x 10 viên nén.
SĐK: 7775/2012/YT-CNTC
Bảo quản: Để nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp
Nhà sản xuất: Công ty Tư vấn Y dược Quốc tế IMC
Xuất xứ: Việt Nam


Một trong những bệnh lý đường ruột thường gặp nhất ở nước ta cũng như trên thế giới là hội chứng ruột kích thích (HCRKT). Tỷ lệ mắc bệnh từ 5%- 20% dân số, tỷ lệ này thay đổi theo từng nghiên cứu, theo từng vùng dân cư. Tỷ lệ nữ mắc gấp hai lần nam giới, hoàn cảnh xã hội có ảnh hưởng tới sự phát sinh của HCKT.
hcrkt1.jpgỞ Việt Nam nghiên cứu khảo sát bệnh tiêu hóa tại  khoa Khám bệnh bệnh viện Bạch Mai (2004), bệnh lý ống tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao nhất, trong nhóm bệnh lý đại trực tràng và hậu môn, HCRKT chiếm tới 83,38%.
Các nước Âu Mỹ có tỷ lệ mắc HCRKT cao hơn ở châu Á và Trung Đông.
Bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, bệnh kéo dài làm người bệnh luôn lo lắng căng thẳng mất ngủ, luôn luôn lo sợ bị các bệnh hiểm nghèo khác của ruột.
1. Hội chứng ruột kích thích là gì?
Có nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh HCRKT là rối loạn chức năng của ống tiêu hóa nhưng biểu hiện chủ yếu là các triệu chứng của đại tràng. Thomson W.D. (1990) đã định nghĩa: Các rối loạn chức năng của ruột tái đi tái lại nhiều lần mà không tìm thấy các tổn thương về giải phẫu, tổ chức học, sinh hóa ở ruột gọi là HCRKT (irritable bowel sydrome - IBS).
Hiện nay, nhờ các thăm dò hiện đại về hình thái và chức năng của ruột trên thực nghiệm và lâm sàng đã dần làm sáng tỏ cơ chế điều chỉnh ống tiêu hóa chủ yếu là sự tác động qua lại giữa hệ thống thần kinh trung ương với hệ thống thần kinh ruột ( trục não-ruột) - hệ thống mạng lưới thần kinh (plexuces) hoạt động cùng với nhau để thực hiện nhịp nhàng chức năng bình thường của ruột.
2. Cơ chế sinh bệnh của HCRKT: gồm 3 nội dung sau.
Sự cảm thụ bất thường chức năng ống tiêu hóa: Tăng tính nhậy cảm, nội tạng dễ kích thích.
Thay đổi tính chịu đựng của ruột, giảm khả năng chịu áp lực của khối thức ăn ở một số đoạn ruột.
Rối loạn vần động của ruột, tăng nhu động ruột gây ỉa chảy, giảm nhu động ruột gây táo bón.
3. Chẩn đoán HCRKT:
3.1. Triệu chứng lâm sàng:
  • Rối loạn chức năng tiêu hóa có thể biểu hiện các triệu chứng lâm sàng trên toàn bộ ống tiêu hóa.
  • Phần trên ống tiêu hóa: Hội chứng trào ngược dạ dày-thực quản, chứng khó tiêu, đầy tức bụng.
  • Phần dưới ống tiêu hóa: Triệu chứng chủ yếu ở đại tràng (táo bón chức năng, ỉa chảy chức năng) được gọi là đại tràng co thắt, hoặc đại tràng bị kích thích, hoặc rối loạn chức năng đại tràng.
3.2. Tiêu chuẩn Rome II:
HCRKT được chẩn đoán dựa theo tiêu chuẩn Rome II. Năm 1999, hội nghị tiêu hóa quốc tế tại Rome đã đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán HCRKT như sau:
Đau bụng hoặc cảm giác khó chịu ở bụng kéo dài 12 tuần hoặc trong 12 tháng trước đó, không nhất thiết liên tục, kèm theo:
+ Giảm đi sau đại tiện.
+ Thay đổi hình dạng khuôn phân.
+ Thay đổi số lần đi đại tiện.
    Ngoài các triệu chứng trên có thể gặp thêm các triệu chứng không đặc hiệu nhưng gợi ý chẩn đoán HCRKT:
    • Số lần đại tiện không bình thường (>3 lần/ngày hoặc <3lần/tuần).
    • Phân không bình thường (lỏng, cứng, nhão).
    • Đại tiện có lúc phải chạy vội vào nhà xí, hoặc phải rặn nhiều,hoặc cảm giác đi chưa hết phân.
    • Bụng chướng hơi, cảm giác nặng tức bụng.
    • Phân có nhầy mũi nhưng không bao giờ có máu.
    • Các triệu chứng không đặc hiệu trên luôn thay đổi theo thời gian, phụ thuộc vào chế độ và thức ăn đồ uống. Nếu ăn uống các thức ăn không thích hợp ngay lập tức xuất hiện các triệu chứng rối loạn; nếu ăn kiêng các triệu chứng có thể hết.
    HCRKT gồm nhiều triệu chứng cơ năng, các triệu chứng thay đổi, trong các triệu chứng có thể phân thành 2 thể loại:
    • Các triệu chứng về tiêu hóa biểu hiện chính là đau bụng, bụng chướng hơi, rối loạn đai tiện, rối loạn phân.
    • Các triệu chứng ngoài ống tiêu hóa phụ thuộc vào thời gian bệnh kéo dài: Đau đầu, mất ngủ, các triệu chứng về rối loạn tâm lý (lo lắng, sợ bệnh hiểm nghèo...).
    3.3.Triệu chứng cận lâm sàng:
    • Xét nghiệm máu bình thường.
    • Xét nghiệm phân, cấy phân tìm vi khuẩn bình thường.
    • Sinh thiết, xét nghiệm mô bệnh học đại tràng bình thường.
    • Chụp X.Q khung đại tràng, bình thường hoặc có rối loạn co bóp nhu động. Nội soi đại-trực tràng bình thường.
    • Qua thăm khám và xét nghiệm có thể giúp chúng ta phát hiện một số triệu chứng báo động về bệnh lý thực tổn để chẩn đoán phân biệt với HCRKT.
    Các triệu chứng báo động:
    • Chán ăn, sụt cân.
    • Thiếu máu.
    • Sốt, tăng BC, tốc độ máu lắng tăng.
    • Đại tiện phân có nhầy máu.
    • Phân nhỏ dẹt thường xuyên.
    • Các triệu chứng rối loạn phân mới xảy ra ở người > 40 tuổi.
    • Tiền sử gia đình có người bị ung thư đại tràng.
    4. Chẩn đoán phân biệt: HCRKT với một số bệnh thường gặp.
    4.1. HCRKT có ỉa chảy:
    • Nhiễm trùng đường ruột.
    • Suy giảm miễn dịch.
    • Ung thư đại-trực tràng.
    • U lympho ruột.
    • Dị ứng thức ăn.
    • Thiếu men lactase.
    • Viêm loét đại trực tràng chảy máu.
    • Viêm đại tràng vi thể.
    • Hội chứng Crohn
    4.2. HCRKT có táo bón - đau bụng nổi trội:
    • U đại tràng.
    • Bệnh to giãn đại tràng.
    • U tụy.
    • Ngộ độc chì.
    • Thoát vị.
    • Bệnh sỏi mật và viêm túi mật.
    • Rối loạn chuyển hóa porphyrine.
    5. Điều trị:
    Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy bệnh nhân bị HCRKT dễ tăng nhu động ruột so với người bình thường, các triệu chứng thường tái đi tái lại, kéo dài nhiều năm, bệnh nhân phải đi khám bệnh nhiều nơi, tâm lý luôn ngờ vực, lo lắng sợ bệnh nặng, bệnh ác tính. Bác sĩ điều trị cần thiết lập mối quan hệ tin cậy, chắc chắn, kiên định với người bệnh, cần giải thích cho bệnh nhân hiểu thấu đáo về HCRKT làm nhẹ đi sự lo lắng từ các triệu chứng của chính họ, hướng dẫn họ điều trị chi tiết, cẩn thận, tạo lòng tin cho người bệnh.
    Một số lưu ý khi điều trị HCRKT:
    • Điều trị theo triệu chứng nổi trội là hợp lý và hữu ích.
    • Chưa có thuốc riêng biệt nào điều trị hết mọi triệu chứng của HCRKT.
    • Điều trị có thể không làm dứt hẳn triệu chứng nhưng sẽ cải thiện tốt hơn chất lượng cuộc sống của người bệnh, các triệu chứng lâm sàng có thể giảm hoặc mất sau điều trị nhưng rất dễ tái phát.
    • Không nên dùng thuốc kháng sinh, chỉ dùng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn ruột.
    Điều trị cụ thể:
    5.1. Chế độ ăn rất quan trọng trong điều trị HCRKT:
    • Khi đang có triệu chứng rối loạn tiêu hóa nên tránh ăn các thức ăn, nước uống không thích hợp.
    • Thức ăn khó tiêu, dễ sinh hơi như: Khoai, sắn, bánh ngọt nhiều bơ, hoa quả có nhiều đường (cam, quýt, soài, mít...). Đồ uống nhiều đường và có gas, chất kích thích (rượu, cà fê, gia vị chua cay...). Những thức ăn để lâu, bảo quản không tốt. Nếu có ỉa chảy tránh ăn qua nhiều thức ăn có nhiều chất xơ (rau muống, rau cải, dưa...).
    5.2. Chế độ luyện tập rất cần thiết, phải kiên trì:
    • Luyện tập chế độ đại tiện 1 lần trong ngày, xoa bụng buổi sáng khi ngủ dậy để gây cảm giác muốn đại tiện.
    • Luyện tập thư giãn, khí công, tập thể dục, đi bộ thường xuyên.
    5.3. Thuốc điều trị triệu chứng:
    • Chống đau, giảm co thắt: Duspataline, No-spa, Spasfon...
    • Chống táo bón: uống nhiều nước, ăn thức ăn nhiều chất xơ, thuốc nhuận tràng (Forlax, Tegaserod, Duphalac...)
    • Chống ỉa chảy: Smecta, Actapulgite, Imodium....
    • Chống sinh hơi: Meteospasmyl, pepsan, than hoạt...
    • Thuốc an thần kinh: Rotunda, Seduxen, Dogmatyl...
    Xác định mức độ nặng của HCRKT và xử trí (theo GI-MIMS, 2005-2006):
    A. Nhẹ:
    • Triệu chứng không thường xuyên.
    • Rối loạn tâm lý ít.
    • Điều trị: Giáo dục về bệnh, ăn kiêng, chọn thức ăn thích hợp.
    B. Trung bình:
    • Triệu chứng thường xuyên, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường.
    • Suy giảm tâm lý.
    • Triệu chứng nặng lên - tìm yếu tố thúc đẩy.
    • Thay đổi nếp sinh hoạt, tâm lý liệu pháp, chế độ ăn kiêng.
    • Dùng thuốc kiểm soát triệu chứng.
    C. Nặng:
    • Đau bụng thường xuyên.
    • Suy giảm tâm thần tiềm ẩn.
    • Điều trị như trên kết hợp với thuốc an thần hoặc thuốc tâm thần.